Dịch "có_mặt" sang ngôn ngữ tiếng Estonia:


  Tự điển Tiếng Việt-Estonia

Ads

  Ví dụ (Nguồn bên ngoài, chứ không phải xét)

Còn như hình mặt nó , thì bốn con đều có_mặt người bốn con đều có_mặt sư_tử ở bên hữu bốn con đều có_mặt bò ở bên tả và bốn con đều có_mặt chim ưng .
10
Các người kiện_cáo đều đã có_mặt , song không kiện nó về một tội_gì như tôi đã dè_chừng .
Aga kui kaebajad seisid ta ümber, ei suutnud nad leida ühtki kurja süüd, mida ma ootasin,
nên tôi đã dường_như có_mặt ở đó , nhơn danh Ðức_Chúa_Jêsus là Chúa chúng_ta , tuyên_án kẻ phạm_tội đó
pärast seda kui teie ja minu vaim ühes meie Issanda Jeesuse väega on kokku saanud
Có lòng sốt_sắng vì điều thiện thì tốt lắm , lúc_nào cũng thế , không_những khi tôi có_mặt giữa anh_em .
Hea on olla innukas hea suhtes alatasa ja mitte ainult siis, kui mina teie juures olen.
Nầy , hết_thảy dân Y sơ ra ên có_mặt đây anh_em hãy bàn_luận nhau và liệu định phải làm thế_nào đây .
7
Dưới những cánh nó , bốn bên đều có tay người bốn con có_mặt và có cánh mình như sau nầy
8
Kẻ nói như_vậy , hãy nghĩ rằng khi chúng_tôi vắng_mặt , lời trong thơ thể_nào , thì khi có_mặt , việc_làm cũng thể ấy .
N
Nếu chủ có_mặt tại đó , thì không phải bồi_thường . Nếu con vật đã cho mướn , thì giá muớn thế cho tiền bồi_thường .
15
Dầu có nhiều người làm_chứng dối có_mặt tại đó , song tìm không được chứng nào cả . Sau hết , có hai người đến ,
ega leidnud ühtki, ehk küll palju valetunnistajaid esile tuli. Viimaks ometi astus esile kaks
Vì ai_mượn người lân_cận mình một con vật mà nó gãy một giò , hoặc bị chết , không có_mặt chủ , thì ai đó phải bồi_thường .
14
Có người nói rằng các thơ của người nặng_lời và bạo mạnh nhưng đến khi có_mặt thì người yếu_đuối và lời_nói chẳng có_giá gì .
Sest öeldakse Tema kirjad on küll ranged ja v
Những người Y sơ ra ên có_mặt tại đó , đều giữ lễ Vượt qua trong lúc ấy , và giữ lễ bánh không men trong bảy ngày .
17
tôi nài_xin anh_em chớ ép tôi , khi tôi sẽ có_mặt , phải dùng sự dạn_dĩ mà tôi toan dùng nghịch cùng mấy kẻ kia tưởng chúng_tôi ăn_ở theo xác_thịt .
ja palun, et mul ei oleks tarvis teie juures viibides südi olla selle julgusega, millega ma m
Kế đó , vua nói cùng A ma sa rằng Trong ba ngày đây , hãy nhóm hiệp cho ta những người Giu đa và chính ngươi cũng phải có_mặt đây .
4
Ngài đương phán như_vậy , có một người trong những kẻ sai có_mặt tại đó , cho Ngài một vả , mà rằng Ngươi dám đối_đáp cùng thầy_cả thượng phẩm dường ấy sao ?
Aga kui Ta seda oli ütelnud, lõi üks sulaseist, kes seisid seal juures, Jeesust kõrva ääre ning üttes Kas Sa nõnda vastad ülempreestrile?
Vậy nên khi vắng_mặt , tôi viết những điều nầy , để khi tôi có_mặt , không dùng thẳng phép , theo quyền Chúa ban cho tôi , để gây_dựng chớ không phải để hủy_diệt .
Sellepärast ma kirjutan seda eemal olles, et ei oleks vaja teie juures olles olla range selle meelevalla järgi, mille Issand on andnud minule koguduse ehitamiseks ja mitte mahakiskumiseks.
Trong lúc nàng gần chết , các người đàn_bà có_mặt đó nói rằng Chớ sợ chi , nàng đã sanh một con_trai . Nhưng nàng không đáp lại , chẳng đếm_xỉa chi các lời đó .
20
Người đứng tại phố ở trước cửa Nước , đọc trong quyển ấy từ rạng_đông cho_đến trưa , có_mặt các người nam và nữ , cùng những kẻ có_thể hiểu được . Cả dân_sự lắng_tai nghe đọc sách luật_pháp .
3
Khi cha ở Pha đan trở_về xứ Ca na an , thì Ra chên chết dọc đường có_mặt cha , gần Ê phơ rát cha chôn người_ở bên con đường đi_về Ê phơ rát ( tức_là Bết lê hem ) .
Kui ma Mesopotaamiast tulin, suri mul Raahel Kaananimaal, tee peal, kui veel tükk maad oli minna Efratasse. Ja ma matsin tema Efrata tee äärde, see on Petlemma.
đoạn , ta cân cho chúng các bạc , vàng , và những khí dụng mà vua , các mưu thần , các quan trưởng vua , cùng cả dân Y sơ ra ên có_mặt tại đó , đã dâng cho đền của Ðức_Chúa_Trời chúng_ta .
25
Ấy vậy , hỡi những kẻ rất yêu_dấu của tôi , như anh_em đã vâng lời luôn_luôn , chẳng_những khi tôi có_mặt mà thôi , lại bây_giờ là lúc tôi vắng_mặt , hãy cùng hơn_nữa , mà lấy_lòng sợ_sệt run_rẩy làm_nên sự cứu_chuộc mình .
Nõnda siis, mu armsad, otsekui te ikka olete olnud sõnakuulelikud, mitte üksnes nagu siis, kui ma olin teie juures, vaid ka nüüd veel rohkem minu ära olles, nõudke oma päästet kartuse ja värinaga!
Ða vít đáp cùng A bia tha rằng Trong ngày ấy , ta hiểu rõ Ðô e , người Ê đôm , có_mặt tại đó , chắc sẽ học lại cho Sau lơ . Ấy tại cớ ta mà_cả nhà của cha ngươi bị chết .
22
Giô si a ban cho dân_sự những súc_vật nhỏ , số_là ba vạn chiên con và dê con , cùng ba ngàn con bò đực , dùng trọn về lễ Vượt qua cho các người có_mặt tại đó các thú đó đều bắt nơi sản_vật của vua .
7
Ðoạn , Phê tu rằng Tâu vua Aï c ríp ba và hết_thảy các ông có_mặt tại đây , các ông đều thấy người nầy , vì cớ nó nên thay_thảy dân_chúng Giu đa đến nài_xin ơn tôi , tại thành Giê ru sa lem và tôi đây cũng vậy , mà kêu lên rằng chẳng khá để cho nó sống nữa .
Ja Festus ütles Kuningas Agrippas ja kõik mehed, kes olete meiega! Te näete siin seda, kelle pärast kogu juutide hulk Jeruusalemmas ja siin on mulle peale käinud kisendades, et ta ei peaks enam ellu jääma.
Từ đời tiên_tri Sa mu ên , trong Y sơ ra ên , người_ta không có giữ lễ Vượt qua giống như_vậy cũng chẳng có vua nào trong các vua Y sơ ra ên giữ lễ Vượt qua giống như lễ Vượt qua mà Giô si a với những thầy tế_lễ , người Lê vi , cả dân Giu đa , và Y sơ ra ên có_mặt tại đó , đã giữ .
18